fbpx
Hàng triệu nội dung hữu ích dành riêng cho bạn đã sẵn sàng. Tìm hiểu thêm
Chris Hưng Nguyễn Level 7

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh giúp nói hay như hát

Chris Hưng Nguyễn   17 min read

Bạn phát âm chuẩn, có vốn từ vựng phong phú. Nhưng để nói tiếng Anh 1 cách trôi chảy và lưu loát như người bản xứ thì vẫn chưa đủ. Yếu tố quan trọng nhất giúp bạn thực hiện điều đó là ngữ điệu trong tiếng Anh. Ngữ điệu khi nói trong tiếng Anh được xem như là 1 yếu tố cốt lõi để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của người đó.

Ngữ điệu và trọng âm là 2 yếu tố làm nên cái hay, là yếu tố ấm nhạc trong tiếng Anh. Tuy nhiên đa số những người sử dụng tiếng Anh hiện nay vẫn chưa biết sử dụng ngữ điệu trong tiếng Anh như thế nào cho đúng. Nhận biết được nhu cầu đó hôm nay Toppick.vn sẽ chia sẻ cho các bạn về chủ đề ngữ điệu trong tiếng Anh. Cùng bắt đầu thôi nào

Vậy ngữ điệu trong tiếng Anh là gì

ngữ điệu trong tiếng anh

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh

Nói 1 cách nôm na bạn có thể hiểu rằng ngữ điệu trong tiếng anh là sự lên và xuống giọng khi nói. Nó rất quan trọng đối với người nghe. Vì nếu bạn lên xuống giọng không đúng thì rất có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc tạo ra cảm giác khó chịu.

Để truyền tải cảm xúc khi nói thì ngữ điệu đóng vai trò rất quan trọng. Nhưng để sử dụng ngữ điệu trong tiếng Anh 1 cách thành thạo cũng không hề đơn giản: vui bạn nói khác, buồn  nói khác, giận , xúc động, sợ sệt, hoang mang, lo lắng,… chúng ta lại nói với 1 sắc thái khác mặc dù cùng 1 câu.

Để làm rõ hơn về ngữ điệu là gì bạn hãy xem ví dụ sau đây

Rất nhiều người sẽ bất ngờ khi nghe một người Thạch Thất (một huyện nay thuộc Hà Nội) thốt lên câu cảm thán “ồi giới ơi…”. Và thầm thắc mắc không biết người ta đang nói cái gì. Có vẻ như lần đầu nghe thấy câu này bạn sẽ không hiểu, Nhưng thực chất đây là câu cảm thán quen thuộc” Ôi trời ơi”. Nhưng vì người Thạch Thất nhấn trọng âm của câu vào chữ “giời” (cách nói khác của chữ “trời”) và đổi dấu huyền thành dấu sắc, thay vì nhấn trọng âm của câu đó vào chữ “ối” như bình thường. Nên không ít người Việt Nam khi nghe câu rất quen thuộc này cũng không hiểu.

Muốn câu nói của bạn có ngữ điệu bạn chỉ việc nhấn âm vào 1 hoặc vài từ trong câu. Ngữ điệu trong tiếng Anh có ảnh hưởng không hề nhỏ tới việc tiếp thu và hiểu đúng thông tin trong giao tiếp. Ngữ điệu không chỉ giúp người bản ngữ hiểu điều ta đang nói. Mà còn thể hiện cả thái độ, ý tứ sâu xa của lời nói. Nếu bạn hiểu đúng, rèn luyện tốt cách nói trọng âm và ngữ điệu chuẩn thì sẽ vừa nói tốt tiếng Anh. Vừa nghe tốt và hiểu đúng mọi ẩn ý sâu sắc của người bản ngữ trong giao tiếp.

Tại sao người bản xứ cảm thấy khó hiểu khi nghe người Việt nói tiếng Anh

Nhiều người bản xứ cho rằng tiếng Anh của người Việt rất khó nghe. Mà nguyên nhân chủ yếu đến từ việc chúng ta không nhấn đúng trọng âm và ngữ điệu. Phát âm của chúng ta rất tốt nhưng chỉ cần nói sai trọng âm và ngữ điệu. Thì ý nghĩa của câu đó đã khác rồi và tất nhiên người bản ngữ không hiểu hoặc hiểu sai hẳn ý của bạn

Xuất phát từ tiếng mẹ đẻ là tiếng Việt. Vì tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm. Nên mọi từ đều được phát âm rõ ràng khi nói, và ngữ điệu vì thế mà thường đi ngang. Hay nói cách khác là ta ít khi nhấn thật mạnh vào một từ nào đó trong câu nếu không có ý gì đặc biệt. Chính vì thế khi nói tiếng Anh, chúng ta cũng mang thói quen ngữ điệu của tiếng Việt vào để nói. Và câu tiếng Anh chúng ta nói thường có ngữ điệu đi ngang hoặc có xu hướng lên giọng về cuối.

Ngược lại với tiếng Việt, tiếng Anh là 1 ngôn ngữ đa âm. Tức là 1 từ thường được ghép bằng nhiều âm tiết.

Xem thêm: Bí kíp luyện nghe tiếng Anh thần thánh cho người mới

Phân tích ngữ điệu trong tiếng Anh

ngữ điệu trong tiếng anh

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh

Chúng ta hãy cùng phân tích 1 ví dụ sau

Factory có 3 âm tiết và trọng âm nhấn vào âm đầu tiên. Cho nên khi nói nhanh, họ không thể nói rõ ràng từng âm, mà phải dùng trọng âm để nhấn âm chính của từ. 90% ngữ điệu tiếng Anh là xuống giọng (falling tune). Tức là trong một từ, một cụm từ và trong một câu (thường là câu trần thuật) thì họ nói xuống thấp giọng dần như một quả bóng lăn xuống từng bậc thang (stair-case intonation)..

“Factory” sẽ nói xuống giọng bậc thang như hình dưới đây:

a1-8237-1439866141.jpg

Hoặc câu: “Julia is beautiful” sẽ nói theo bậc thang như sau:

a2-7477-1439866141.jpg

Ngoài ngữ điệu xuống thì trong tiếng Anh còn có 1 loại ngữ điệu nữa là fall-rise. Nó được dùng để thể hiện sự nghi vấn và ngạc nhiên. Người Việt thường hay có xu hướng kiểu ngữ điệu này. Nên người bản ngữ sẽ hiểu chúng ta đang hỏi hay tỏ vẻ ngạc nhiên hơn là hiểu theo 1 cách bình thường. Ví dụ câu “I love you” nếu nói theo kiểu này sẽ thành “I love’ you’ “. Khi nghe thì cảm giác rất ngượng ngạo và không xuôi tai.

Kinh nghiệm điều chỉnh ngữ điệu khi nói tiếng Anh

Thứ nhất bạn hãy thường xuyên nói hạ giọng ở cuối câu thay vì lên giọng. Tức là bạn nên tập nói tiếng Anh với xu hướng dùng dấu huyền nhiều hơn là dùng dấu sắc. Mỗi khi bạn định nói tiếng Anh với dấu sắc, bạn hãy dùng thanh huyền.

Lưu ý: Bạn cần phân biệt được từ nào cần nhấn từ nào không nhấn. Vì khi nhẫn vào mỗi từ khác nhau trong những ngữ cảnh khác nhau thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi đáng kể.

Ví dụ 1

1. “The film is pretty GOOD.” (Phim này khá hay). Nếu bạn nghe người bản ngữ nhấn vào chữ “good”. Thì có nghĩa là người ta khen phim này hay, và người ấy rất thích bộ phim đó.

2. “The film is PRETTY good.” Nếu người bản ngữ nhấn vào từ “pretty” thì không hẳn họ đang khen phim hay. Mà sự thực họ có ý nói là bộ phim đó cũng được, và người ta không thích bộ phim đó lắm.

Ví dụ 2

1. I didn’t say he stole the money. Khi nhấn vào “I” thì người nói có hàm ý là “tôi” không phải là người nói, mà ai đó khác nói điều ấy.

2. I DIDN’T say he stole the money. Khi nhấn vào “I didn’t” thì người nói có hàm ý là điều đó không đúng, tôi không nói thế.

3. I didn’t SAY he stole the money. Khi nhấn vào “say” thì người nói có hàm ý là tôi không nói, mà tôi chỉ suy luận hoặc gợi ra khả năng như vậy thôi.

4. I didn’t say HE stole the money. Khi nhấn vào “he” thì người nói có hàm ý là tôi không nói anh ta, mà nói người khác cơ.

5. I didn’t say he STOLE the money. Khi nhấn vào chữ “stole” thì người nói có ý là không nói anh ta ăn trộm tiền, mà có thể anh ta chỉ mượn hoặc cầm nhầm thôi.

6. I didn’t say he stole THE money, but rather some other money. Khi nhấn vào “the” thì hàm ý của người nói là anh ta không lấy tiền ấy, mà là tiền khác cơ. (“The” có nghĩa là ấy, đó)

7. I didn’t say he stole the MONEY. Khi nhấn vào “money” thì người nói có hàm ý là anh ta không ăn trộm tiền, mà là ăn trộm thứ khác cơ, ví dụ như trang sức chẳng hạn.

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh

ngữ điệu trong tiếng anh

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh

Quy tắc lên giọng (the rising tune)

Lên giọng ở cuối các câu hỏi Yes/No

Cuối các câu hỏi đặc biệt là các câu hỏi Yes, no question. Khi nói bạn nên lên giọng một chút để người nghe có thể hiệu được bạn đang hỏi họ

  • Have you ever come here? – Bạn tới đây bao giờ chưa?
  • Are you a student? – Bạn còn học sinh đúng không?
  • Are you ready?  – Bạn sẵn sàng chưa?

Vói những câu hỏi này, ngữ điệu của bạn sẽ thấp trầm ở phần đầu và lên dần ở đoạn cuối câu.

Lên giọng ở cuối các câu hỏi đuôi
  • You love her, don’t you? – Cậu yêu cô ta, đúng không?
  • John is your teacher, isn’t he? – John là giáo viên của cậu, phải vậy không?

Khi nhấn giọng ở phần cuối các câu hỏi đuôi. Nó sẽ giúp bạn truyền tải thông tin mang ý nghĩa thẩm định lại người nghe về một thông tin nào đó.

Lên giọng ở những câu cầu khiến

Đối với các câu cầu khiến, khi muốn nhờ người khác làm giúp mình việc gì đó. Bạn cần lên giọng một chút ở cuối câu.

  • Can you give me a cup of tea? – Bạn có thể đưa cho tôi một tách trà không?
  • Will you turn off the light for me, please? – Làm ơn tắt đèn giúp tôi được không?

Với loại câu này khi sử dụng ngữ điệu. Nó sẽ mang hàm ý cầu xin, nhờ vả người khác thông qua thái độ đúng mực và thành khẩn. Với trường hợp này nếu bạn xuống giọng ở cuối câu sẽ rất dễ gây ra hiểu lầm bạn đang ra lệnh và ép buộc người khác

Thể hiện cảm xúc tích cực

Khi bạn muốn cho người khác biết mình đang có những cảm xúc vui sướng hay hạnh phúc. Bạn cần lên giọng ở cuối câu nhấn mạnh vào các tình từ. Ví dụ

  • Wow, that’s great! I’m so happy! – Ôi, thật tuyệt! Tôi hạnh phúc quá đi mất!
  • Oh, really surprise! – Ôi, thực sự ngạc nhiên quá!
Lên giọng khi xưng hô thân mật

Khi xưng hộ thân mật. Những người bản xứ họ có xu hướng lên giọng ở những từ đó

  • Oh sweetie, where are you all day? – Ôi con yêu à, con ở đâu cả ngày vậy?
  • My honey, I give all my love for you. – Tình yêu à, anh dành toàn bộ trái tim này cho em.
  • Kery, my friend, come here and drink with me – Nào Kery bạn của tôi, đến đây uống với tôi nào.

Quy tắc xuống giọng (the falling tune)

ngữ điệu trong tiếng anh

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh

Xuống giọng ở cuối câu chào hỏi

Với những câu chào hỏi như ”Good Morning!”, ”Good afternoon”, người bản ngữ thường xuống giọng ở cuối câu để tạo sự thân mật nhưng vẫn lịch thiệp. Đó cũng là một trong những bí kíp gây thiện cảm ngay từ khi bắt đầu lời chào của người phương Tây.

Xuống giọng ở cuối câu hỏi có từ để hỏi

Ở những câu hỏi có từ để hỏi như ”What, When, Where, Why, How,…” chúng ta cần xuống giọng ở cuối câu hỏi

  • What do you usually do in the evening? – Bạn thường làm gì vào các buổi tối?
  • Why are you here today? – Sao bạn lại ở đây?
  • What are you doing? – Bạn đang làm gì vậy?

Ngược lại với câu hỏi yes no question. Những câu hỏi có từ để hỏi thì bạn phải xuống giọng ở cuối câu để thể hiện sự nghiêm túc với người nghe. Hãy chú ý đừng để bị nhầm lẫn nhé

Xuống giọng ở cuối các câu trần thuật

Câu trần thuật là 1 câu kể bình thường kể lại những sự vật sự việc xảy ra trong cuộc sống và kết thúc bằng dâu chấm. Tuy nhiên khi kết thúc 1 câu trần thuận bạn cần xuống giọng để tín hiệu cho người nghe đã hết 1 câ. Và giúp người nghe hiểu về nhịp điệu của cuộc nói chuyện. Nếu bạn cứ nói đều đều và không có ngữ điệu thì người nghe họ sẽ không biết câu chuyện của bạn đã kết thúc hay chưa

Xuống giọng ở cuối các câu đề nghị, mệnh lệnh

Khác với các câu cầu khiến. Các câu mệnh lệnh thường xuống giọng ở cuối câu để thể hiện tính chất nghiêm trọng, áp đặt từ người nói.

Ví dụ:

  • Sit down! – Ngồi xuống!
  • Don’t be late anymore! – Đừng đi trễ thêm lần nào nữa.
  • Put on your coat, now! – Mặc áo vào ngay đi!
Xuống giọng ở câu cảm thán

Để thể hiện những cảm xúc tiêu cực như tâm trạng tồi tệ. Người nói hay xuống giọng 1 chút. Khi đó, người nghe sẽ có cảm giác chuyện này rất tiêu cực và ảnh hướng không tốt đến người nói

Ví dụ:

  • I’m so sad. My mother scold me strictly. – Tôi buồn quá. Mẹ mắng tôi nặng nề lắm.
  • Oh my god! I’m dying. – Chúa ơi, tôi chết đây!

ngữ điệu trong tiếng anh

Quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh

Lời khuyên khi tập luyện ngữ điệu trong tiếng Anh

Tập theo trình tự

Bạn nên tập luyện trình tự luyện nói ngữ điệu như sau: Hãy bắt đầu bằng việc những âm vị nhỏ là những âm trong bảng phiên âm. Mục đích của việc tập luyện này là để rèn luyện những cách phát âm lạ so với tiếng Việt 1 cách tỉ mỉ. Sau khi nắm rõ và thành thạo cách phát âm từng âm rồi. Hãy chuyển sang luyện tập phần trọng âm của từng từ đơn sau đó ghép lại thành ông. Cách luyện tập hiệu quả nhất là nghe phiên âm chứ không phải nhìn ký hiệu trọng âm rồi ghi nhớ. Nghe nhiều sẽ khiến não bộ của bạn hình thành 1 thói quen. Khi gặp lại từ đó bạn sẽ có 1 phản xạ tự nhiên và phát âm chính xác từ đó

Nối âm và lược âm

Chính trọng âm và các loại âm vị khi nói thành từ và cụm từ sẽ tạo ra hiện tượng nối âm và đồng hóa âm… Và lúc này bạn có thể bắt đầu tập nói nhanh được các cụm từ ngắn rồi đến câu dài hơn. Lúc này bạn đã có thể luyện tập các mô hình ngữ điệu trong tiếng Anh chuẩn.

Và khi bạn đã thành thạo ngữ âm. Bạn sẽ nhận ra một quy luật rất thú vị đó là tiếng Anh có 26 chữ cái nhưng tạo ra 44 âm chính. Ví dụ như chữ “c” thì có thể tạo ra âm /k/ và /s/… Và khi bạn nắm được nguyên tắc các âm ghép với nhau như thế nào. Thì lúc đó bạn sẽ căn bản là có thể “ghép vần” tiếng Anh để có thể đọc ngay các từ khi nhìn chữ viết mà không cần tra cứu phiên âm trong từ điển nữa.

Lời kết

Trên đây là những quy tắc cơ bản nhất về ngữ điệu trong tiếng Anh. Bao gồm lên giọng và xuống giọng. Để có thể áp dụng thành công bạn cần thực hành nghe và nói nhiều hơn. Bạn hãy cố gắng lồng ghép những cảm xúc của mình vào lời nói. Khi đó câu khi bạn nói ra sẽ có âm điệu và cảm xúc hay hơn

Chúc các bạn thành công

Biên tập: Chris Hưng Nguyễn

Xem thêm: Bí quyết luyện nói tiếng Anh “như gió” bạn đã biết chưa?

Chào mừng trở lại.

Đăng nhập sẽ giúp cá nhân hoá nội dung trang chủ của bạn, theo dõi các chủ đề yêu thích và tương tác với các bài viết bạn yêu thích.


Chào mừng trở lại.

Đăng nhập sẽ giúp cá nhân hoá nội dung trang chủ của bạn, theo dõi các chủ đề yêu thích và tương tác với các bài viết bạn yêu thích.


Chào mừng tham gia.

Đăng nhập sẽ giúp cá nhân hoá nội dung trang chủ của bạn, theo dõi các chủ đề yêu thích và tương tác với các bài viết bạn yêu thích.


Nhấp vào “Đăng ký” để chấp nhận Điều khoản dịch vụ và chính sách bảo mật của Toppick.