fbpx
Hàng triệu nội dung hữu ích dành riêng cho bạn đã sẵn sàng. Tìm hiểu thêm
Digital Marketing, Google Analytics, Marketing

Thiết lập mục tiêu và các dạng báo cáo trong Google Analytics

Hoàng Quỳnh Trang Level 5
.
13 min read

Sau khi bạn đã cài đặt xong Google Analytics & hiểu một số nền tảng căn bản, bạn sẽ muốn làm một việc nhỏ (những cực kì hữu ích) đó là thiết lập mục tiêu. Phần này mình cùng tìm hiểu cách thiết lập và các báo cáo của Google Analytics nhé.

Bạn có thể thấy thiết lập mục tiêu ở phần chế độ xem hoặc hình bên dưới.

Mục tiêu sẽ cho Google Analytics biết khi có điều gì đó quan trọng đã xảy ra trên trang web của bạn. Ví dụ: nếu bạn có một trang web nơi bạn tạo khách hàng tiềm năng thông qua việc họ để lại thông tin trên website, bạn sẽ muốn tìm (hoặc tạo) trang cảm ơn (thank you page) mà khách truy cập kết thúc khi họ gửi thông tin liên hệ của họ. Hoặc, nếu bạn có một trang web nơi bạn bán sản phẩm, bạn sẽ muốn tìm kiếm (hoặc tạo ra) một trang cảm ơn hoặc trang xác nhận cuối cùng cho khách truy cập khi họ hoàn thành mua hàng.

Ví dụ ở GTV SEO có trang cảm ơn sau:

Sau khi bạn bấm vào mục tiêu, chọn mục tiêu mới.

thiết lập mục tiêu cho GA

Chọn một mục tiêu phù hợp rồi bấm tiếp tục.

mục tiêu

Tùy vào mục đích mà bạn chọn loại khác nhau. Tiếp theo, điền Url bạn muốn theo dõi, nếu lúc này bạn biết giá trị của mỗi một đơn liên lạc ra sao thì bạn sẽ điền vào, còn không hãy bấm Lưu

điền đích đến url

Bạn có thể tạo ra 20 mục tiêu khác nhau cho website của bạn. Hãy chắc rằng những mục tiêu bạn tạo ra đều đóng góp vai trò quan trọng cho doanh nghiệp bạn, nó có thể bao gồm: mua hàng, đơn đặt hàng, thông tin khác hàng,…

Bây giờ thì tới giao diện GA nào.

Giao diện của báo cáo

Ok, lúc này ta sẽ bắt đầu vào giao diện chính của Google Analytics. GA đã thay đổi hình dáng của mình rất nhiều, vì vậy chúng ta sẽ bắt đầu bằng cụ thể chính xác từng vùng của giao diện

Giao diện báo cáo Google Analytics

1. Hierarchy Navigation

Cho phép bạn dễ dàng chuyển đổi giữa tài khoản, thuộc tính & chế độ xem

2. Tài khoản, Thiết lập & thông báo

Tài khoản cá nhân google của bạn, sẽ được kết nối với Google Analytics hay webmaster tools và đây là nơi thông báo các tình trạng của thuộc tính.

3. Menu Báo cáo

Tại menu báo cáo chính này, bạn sẽ có 5 phần chủ đạo là Thời gian thực (Real-time), Đối Tượng (Audience), Chuyển đổi (Acquisition), Hành vi (Behaviour) & Chuyển đổi (conversion)

4. Ngày chọn dữ liệu

Điều này xuất hiện ở đầu mỗi báo cáo Analytics và cho phép bạn thay đổi phạm vi ngày được phản ánh trong báo cáo, hay sử dụng bộ chọn Ngày để so sánh hai phạm vi ngày.

5. Cấu hình Phân đoạn (Segment Configuration)

Phân đoạn là tập con của dữ liệu Analytics. Tai sẽ không đề cập chúng trong hướng dẫn này bởi vì nó hơi nâng cao một chút.

6. Tab báo cáo

Cho phép bạn chuyển đổi giữa nhiều phiên bản của cùng một dữ liệu. Hầu hết các báo cáo – như báo cáo ở trên – bao gồm một tab Explorer, trình bày dữ liệu của bạn dưới dạng biểu đồ thị giác (xếp loại) và dạng bảng. Bên dưới các tab này là nút Nhóm số liệu (Tóm tắt, bộ mục tiêu 1, Thương mại điện tử, v.v …) – những điều này chỉ đơn giản là xác định số liệu được hiển thị trong bảng dữ liệu.

7. Biểu đồ

Phần này chủ yếu cho bạn chuyển hình dạng biểu đồ thể hiện.

8. Bảng dữ liệu

Dữ liệu của bạn về website sẽ được thể hiện ở đây, cộng với các điều khiển để tìm kiếm và xoay vòng. Bạn có thể thay đổi thứ tự sắp xếp, thay đổi hoặc thêm kích thước, và thực hiện tìm kiếm nâng cao.

Các dạng báo cáo trong Google Analytics

Audience Report

Audience Report (báo cáo đối tượng) cho bạn biết tất cả mọi thứ bạn muốn biết về khách truy cập của bạn. Trong đó, bạn sẽ tìm thấy các báo cáo chi tiết về tuổi và giới tính của khách truy cập của bạn (Nhân khẩu học), sở thích chung của họ là (Sở thích), nơi họ đến từ (Địa lý Địa lý) và Ngôn ngữ họ nói (Ngôn ngữ địa lý), tần suất Họ truy cập trang web của bạn (Hành vi) và công nghệ họ sử dụng để xem trang web của bạn (Công nghệ và Điện thoại di động).

Acquisition Report

Acquisition Report (Báo cáo chuyển đổi) sẽ cho bạn biết tất cả mọi thứ bạn muốn biết về điều gì thúc đẩy khách truy cập vào trang web của bạn (Tất cả lưu lượng truy cập). Bạn sẽ thấy lưu lượng truy cập của mình được chia nhỏ theo danh mục chính (Tất cả lưu lượng truy cập> Kênh) và các nguồn cụ thể (Tất cả lưu lượng truy cập> Nguồn / Phương tiện).

Bạn có thể tìm hiểu mọi thứ về lưu lượng truy cập từ mạng xã hội (Xã hội). Bạn cũng có thể kết nối Google Analytics với AdWords để tìm hiểu thêm về các chiến dịch PPC và Công cụ Quản trị Trang web / Search Console (google webmaster tool) của Google để tìm hiểu thêm về lưu lượng tìm kiếm (SEO).

Behaviour Report

Behaviour Report (báo cáo hành vi) sẽ cho bạn biết tất cả mọi thứ bạn muốn biết về nội dung của bạn. Cụ thể là các trang trên cùng trên trang web của bạn (Nội dung trang web> Tất cả các trang), các trang đầu trang trên trang web của bạn (Nội dung trang web> Trang đích) và các trang thoát trên cùng trên trang web của bạn (Nội dung trang web> Trang thoát).

Nếu bạn thiết lập Tìm kiếm Trang web, bạn sẽ có thể tìm kiếm cụm từ tìm kiếm (Tìm kiếm Trang web> Thuật ngữ Tìm kiếm) và các trang mà chúng được tìm kiếm (Tìm kiếm Trang> Các trang).

Bạn cũng có thể tìm hiểu tốc độ tải trang web của bạn (Tốc độ trang web) cũng như tìm các đề xuất cụ thể từ Google về cách làm cho trang web của bạn nhanh hơn (Tốc độ trang web> Tốc độ Gợi ý).

Chuyển đổi

Converion Report (báo cáo chuyển đổi), nếu bạn thiết lập Mục tiêu bên trong Google Analytics của mình, bạn có thể thấy có bao nhiêu chuyển đổi mà trang web của bạn đã nhận được (Mục tiêu> Tổng quan) và những URL họ đã xảy ra (Mục tiêu> URL Mục tiêu). Bạn cũng có thể thấy đường dẫn mà khách truy cập đã thực hiện để hoàn tất việc chuyển đổi (Mục tiêu> Đường dẫn Mục tiêu ngược lại).

Nói về mục tiêu và chuyển đổi, hầu hết các bảng trong báo cáo tiêu chuẩn của Google Analytics sẽ kết hợp dữ liệu cụ thể với các chuyển đổi của bạn. Ví dụ: bạn có thể thấy số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi khách truy cập từ thành phố hồ chí minh trong báo cáo Đối tượng> Địa lý> Vị trí. Bạn có thể thấy số lượng chuyển đổi của khách truy cập từ Facebook trong báo cáo Mua / Chuyển> Tất cả lưu lượng truy cập> Nguồn / Phương tiện. Bạn có thể thấy số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi khách truy cập đã vào các trang cụ thể trong báo cáo Hành vi> Nội dung trang> Báo cáo trang đích.

Các chỉ số chính

Dimensions & Metrics (thứ nguyên & chỉ số)

Dimension (thứ nguyên) diễn tả dữ liệu. Hãy nghĩ về chúng như là ‘cái gì’: vd như từ khoá đã làm cho khách truy cập sử dụng, trình duyệt nào họ đang sử dụng, họ đến từ thành phố nào.

Metrics (Chỉ Số) dùng để đo dữ liệu. Hãy suy nghĩ xem họ có trả lời ‘bao nhiêu’ hay ‘bao lâu’: vd như họ đã xem bao nhiêu trang, họ đã ở lại lâu bao lâu, bao nhiêu người đã vô xem.

Hình ảnh bên dưới thể hiện, Thứ nguyên (màu đỏ) và Chỉ số(màu xanh).

dimension và Metrics - thứ nguyên và chỉ số

Sessions vs Pageview (số phiên vs số lần xem trang)

Sessions (số phiên) Là một loạt các tương tác của người dùng trên trang web của bạn. Một phiên có thể bao gồm nhiều lần xem trang, sự kiện và các giao dịch thương mại điện tử.

Có hai cách chính mà một phiên có thể kết thúc:

  • Hết hạn dựa trên thời gian: Vào nửa đêm, hoặc sau 30 phút không hoạt động.
  • Thay đổi chiến dịch: Người dùng đến qua một chiến dịch, bỏ đi và sau đó trở lại thông qua một chiến dịch khác.

Bounce Rate vs Exit Rate

Bounce Rate (tỷ lệ bỏ trang) biểu thị phần trăm số người truy cập vào một trang nào đó trên website và thoát ngay tại trang vừa truy cập mà không có bất kỳ tương tác nào trên trang. Như vậy, người dùng đã vào trang và thoát ra luôn sau khi đọc nội dung trên trang, hay nói cách khác, là chỉ có 1 Pageview trong một thứ nguyên (session)

Trong khi đó, exit rate (tỷ lệ thoát) lại thể hiện phần trăm số người truy cập vào website và thoát ra tại trang đó, có nghĩa là họ có thể đã xem nhiều trang trước khi có hành động thoát xảy ra. Như vậy, người dùng truy cập vào website và thoát trang sau khi đọc ít nhất 2 trang trên site, và lượng pageview lúc này đã lớn hơn 1.

Ý nghĩa của bounce Rate & exit Rate

Bounce Rate cho ta thấy 2 khả năng đã xảy ra đối với trải nghiệm người dùng, bao gồm sự yếu kếm về mặt chất lượng nội dung website (đọc thấy dở quá nên thoát) hoặc  hình thức trang web chưa được tốt cho lắm. Tỉ lệ bounce rate càng cao thì nó càng ảnh hưởng xấu tới website/thương hiệu của bạn. Nhưng cũng lưu ý rằng, tùy thuộc vào nguồn truy cập chính của website bạn mà người dùng sẽ tương tác khác.

Ví dụ như tỉ lệ bounce rate của GTV SEO là 49% cho những traffic có nguồn từ google, nhưng ở Facebook nó lại là 80% (gần như gấp đôi).

Trái với Bounce Rate, Exit Rate thể hiện website hoặc một trang nào đó không được thu hút, dẫn tới việc người dùng không ở lại trang đó đọc tiếp mà thoát ra.

Event vs goal

Sự khác biệt giữa các sự kiện (event) và mục tiêu (goal) là dễ hiểu nhất bằng cách giải thích từng mục một nên sử dụng cho:

  • Goal nên được sử dụng để đo sự thành công của các KPI của bạn, bất kể đó là gì. Một mục tiêu có thể dựa vào sự xuất hiện của một sự kiện.
  • Events nên được sử dụng để theo dõi bất kỳ tương tác người dùng nào có liên quan.

Mục tiêu được giới hạn ở mức 20 cho mỗi chế độ xem (view) và không thể bị xóa; Trong khi bạn có thể hủy kích hoạt mục tiêu và sử dụng lại khe của nó thì dữ liệu lịch sử vẫn sẽ có mặt. Chúng cũng cho phép báo cáo phức tạp về chuyển đổi mà không thể xảy ra với các sự kiện, chẳng hạn như báo cáo ‘Luồng mục tiêu’.

5 loại mục tiêu

  1. Mô tả: Một trang cụ thể được xem.
  2. Thời lượng: Một phiên kéo dài ít nhất một khoảng thời gian nhất định.
  3. Trang / màn hình mỗi phiên: Một số trang nhất định đã được xem.
  4. Sự kiện: Một sự kiện cụ thể được kích hoạt.
  5. Mục tiêu thông minh: Phương pháp theo dõi chuyển đổi tự động cho các nhà quảng cáo AdWords.

Sự kiện

Không giống như các mục tiêu, các sự kiện có thể là bất kỳ điều gì và số lượng sự kiện bạn có thể tạo chỉ giới hạn bởi các tiêu chí thu thập dữ liệu GA chuẩn, với tỷ lệ mỗi lần truy cập mỗi giây. Tất cả các sự kiện rơi vào hệ thống phân cấp sau:

Danh mục> Hành động> Nhãn (tùy chọn)> Giá trị (tùy chọn)

Ví dụ: người dùng tải xuống một trong số các tài nguyên của bạn có thể kích hoạt sự kiện rơi vào danh mục Tải xuống, tệp PDF hành động và nhãn GTVSEO_deptrai_1.pdf.

Điều quan trọng là phải quyết định một quy ước đặt tên rõ ràng cho các sự kiện, nếu không dữ liệu của bạn có thể trở nên vô dụng. Tất cả các thuộc tính sự kiện đều phân biệt chữ hoa chữ thường và phải mô tả rõ ràng, do đó hãy sử dụng Excel để thiết kế một hệ thống phân cấp rõ ràng trước khi bạn bắt đầu (hoặc thiết kế một hệ thống phân cấp mới nếu dữ liệu của bạn là một mớ hỗn độn!)

Lời kết

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết!

Hi vọng rằng nếu bạn thích bài viết này, hãy chia sẻ với nhiều người hơn.

Nguồn: https://gtvseo.com

Chào mừng trở lại.

Đăng nhập sẽ giúp cá nhân hoá nội dung trang chủ của bạn, theo dõi các chủ đề yêu thích và tương tác với các bài viết bạn yêu thích.


Chào mừng trở lại.

Đăng nhập sẽ giúp cá nhân hoá nội dung trang chủ của bạn, theo dõi các chủ đề yêu thích và tương tác với các bài viết bạn yêu thích.


Chào mừng tham gia.

Đăng nhập sẽ giúp cá nhân hoá nội dung trang chủ của bạn, theo dõi các chủ đề yêu thích và tương tác với các bài viết bạn yêu thích.


Nhấp vào “Đăng ký” để chấp nhận Điều khoản dịch vụ và chính sách bảo mật của Toppick.